Canon EOS 60D (Canon EF-S18-135mm F3.5-5.6IS)

Giá: Liên hệ

Thương hiệu :

Xuất Xứ :

Tình trạng :

Bảo hành :

Mô tả

‘- Độ lớn màn hình LCD: 3.0 inch
– Loại máy ảnh: Mid-size SLR
– Cảm biến hình ảnh: CMOS
– Megapixel: 18 Megapixel

Đánh giá Máy ảnh Canon 60D

Canon EOS 60D ra mắt nhằm thay thế cho model tiền nhiệm EOS 50D đã 2 năm tuổi với những cải tiến đáng giá: cảm biến CMOS 18 megapixel, màn hình LCD 3-inch có thể xoay gập linh hoạt, quay video Full HD, dải ISO 100-12800.
Máy ảnh Canon 60D

Ưu điểm máy ảnh Canon 60D

– Cho chất lượng hình ảnh xuất sắc tại các mức ISO cao, điều mà Canon 50D ngay ở thế hệ trước không thể có được.
– Độ chi tiết của ảnh cực cao ở ISO thấp ngay tại độ phân giải lớn nhất, được thể hiện ở độ sắc nét của từng điểm ảnh.
– Khả năng chụp thiếu sáng rất tốt với mức nhiễu thấp, khả năng giữ chi tiết tốt
– Chất lượng thiết kế tốt, bố cục sinh trắc học rất hợp lý, cầm nắm thoải mái
– Giao diện người dùng tùy chỉnh phong phú
– Tích hợp xử lý ảnh Raw ngay trong máy
– Tích hợp bộ lọc thông minh “Creative Filter” giúp thực hiện các tùy chỉnh sáng tạo dễ dàng.
– Màn hình LCD lật xoay rất hữu ích khi chụp các góc ảnh khó, khi quay phim và sử dụng chân máy
– Tích hợp “Q-Menu” ngay trên màn hình rất thuận tiện để truy cập vào các chế độ cài đặt
– Cho chất lượng video 1080/720p tốt với khả năng kiểm soát độ phơi sáng và tốc độ quay
– Tích hợp giắc cắm cho Microphone ngoài
– Chế độ “Highlight tone priority” rất hữu ích
– Thời lượng pin dài
– Hỗ trợ gói phần mềm toàn diện của Canon.

Nhược điểm máy ảnh Canon 60D

– Tốc độ lấy nét tự động AF khi chụp “Live-View” ngắm qua màn hình chậm làm giảm sự hữu ích của màn hình lật xoay khi chụp ảnh tĩnh.
– Cân bằng trắng tự động thường hơi nhiều mầu cam dưới ánh sáng nhân tạo
– Có xu hướng hơi thừa sáng trong điều kiện tương phản sáng cao
– Các tùy chọn xử lý ảnh sắp xếp không hợp lý (và không thể truy cập vào các tùy chọn Ambience)
– Chất liệu thân máy Plastic không được đánh giá cao như thân máy kim loại ở các máy ảnh thế hệ trước.

Tổng quan Canon 60D

Thiết kế

Thân máy Canon EOS 60D được thay thế bằng lớp vỏ nhựa polycarbonate với sợi thủy tinh phủ trên khung nhôm nên trọng lượng của máy giảm đáng kể so với người tiền nhiệm 50D (vỏ làm bằng hợp kim magiê) khoảng 70 gram.
Máy có thiết kế khá chắc chắn và vừa tay với kích thước được thu gọn hơn một chút là 144,5 x 105,8 x 78,6 mm, trọng lượng 675 g (chỉ tính riêng thân máy). Hai bên thân máy khu vực tay cầm được bọc da như các mẫu máy ảnh DSLR khác của Canon. Phần báng được thu ngắn lại nhưng có xu hướng hơi cong ôm theo lòng bàn tay, đảm bảo sự chắc chắn và êm ái khi cầm máy trong thời gian dài.
Màn hình Canon 60D có thể xoay một vòng 360 độ và lật 180 độ
Mặt sau máy có sự thay đổi lớn khi Canon đưa vào một màn hình màu tinh thể lỏng TFT kích cỡ 3 inch có khả năng xoay một vòng 360 độ và lật 180 độ, mà theo Canon quảng cáo là “xoay lật được 540 độ”, giúp người dùng có thể chủ động hơn trong việc lựa chọn các góc chụp sao cho phù hợp và ấn tượng nhất. Màn hình hiển thị sáng nét với độ phân giải lên đến 1.040.000 pixel, có khả năng chống lóa tốt với ánh sáng mạnh. Các thông số hiện trên màn hình sắc nét, điều chỉnh dễ dàng.Tuy nhiên màn hình sáng nét quá dẫn đến cảm giác ảnh không được đẹp bằng khi nhìn trên máy tính.
Bố trí nút trên Canon 60D có nhiều khác biệt so với model tiền nhiệm.
So sánh với Canon 50D
Các nút chức năng được bố trí hầu hết sang bên phải, nơi dễ thao tác với ngón tay cái, khác so với các máy 40D, 50D với hàng nút nằm ngang dưới khu vực màn hình. Nút điều hướng các chiều kiêm chỉnh điểm lấy nét thay vì nằm riêng biệt nay được tích hợp gọn vào nút vòng xoay. Nút này hơi cứng, hành trình chuyển động ít nên khó bấm, không linh hoạt như joystick tách rời. Các phím khác được bổ sung vào như: nút chữ Q (Quick) để hỗ trợ nhiều tinh chỉnh cài đặt…
Việc có thêm các nút chức năng gọi nhanh này là khá cần thiết, giúp người sử dụng nhanh chóng thiết lập máy theo nhu cầu, hoàn cảnh. Nút nguồn tắt bật máy được chuyển lên phía trên, ngay dưới bánh xe lựa chọn chế độ, sử dụng bằng cách gạt sang ngang khá thuận tiện khi cầm máy bằng một tay. Bánh xe lựa chọn các chế độ quay quanh một trục, trục này cũng chính là nút khóa mặc định, người sử dụng cần bấm vào nút này thì mới lựa chọn được chế độ.
Màn hình phụ của Canon EOS 60D có thiết kế mới, hiển thị tốt
Màn hình phụ phía trên được làm vát chéo chứ không phải là hình chữ nhật như các đời máy trước. Có thể bật đèn khi nhìn trời tối, chữ hiển thị rõ. Thông số cân bằng trắng bị lược bỏ. Bốn nút chức năng bên trên chỉ có đơn thuần một chức năng thay vì có thể điều chỉnh hai chức năng như các đời máy trước. Điều này tạo cảm giác đỡ rối hơn đối với những người dùng ít kinh nghiệm.
Cạnh trái Canon EOS 60D

Tính năng

Cảm biến của Canon 60D
Canon EOS 60D mang trong mình bộ cảm biến ảnh CMOS APS-C kích thước 22,3 x 14,9 mm với độ phân giải 18 Megapixel, hệ số crop 1.6x. Tốc độ màn trập 1/8000 giây.
Do vẫn sử dụng vi xử lý DIGIC 4 trong khi số độ phân giải ảnh lại cao hơn tiền nhiệm 50D nên tốc độ chụp liên tiếp trên máy giảm xuống còn 5,3 hình mỗi giây, chụp được liên tục 58 ảnh JPEG hoặc 16 ảnh RAW (so với EOS 50D là 6,3 hình/giây, 90 ảnh JPEG hoặc 16 ảnh RAW và EOS 7D là 8 hình/giây, 126 ảnh JPEG hoặc 15 ảnh RAW).
Dải ISO của Canon 60D chạy từ 100 cho tới 6.400 và có khả năng mở rộng tới mức H tương đương ISO 12.800. Bên cạnh đó, công nghệ khử nhiễu đặc biệt giúp tái tạo hình ảnh mịn, sắc nét, thậm chí trong điều kiện chụp ánh sáng yếu.
Một tính năng đã từng gây ấn tượng là hệ thống đo sáng iFCL với cảm biến kép 63 vùng – xuất hiện trên mẫu máy ảnh DSLR thể thao bán chuyên EOS 7D – nay cũng đã đuợc đưa vào Canon 60D. Ngoài ra, Canon 60D còn có cả tính năng điều khiển flash không dây – Integrated Speedlite Transmitter – điều mà các máy ảnh dòng xxD truớc đây của Canon không có.
Máy có nút bấm để chuyển sang chế độ chụp Liveview, khi đó gương lật sẽ được “tạch” lên. Chuyển sang chế độ kính ngắm thì gương sẽ lật xuống.
Ngoài các chế độ chụp Av/Tv/M/… thông thường, Canon 60D còn tích hợp thêm nhiều chế độ hậu chụp tạo hiệu ứng đặc biệt như: Grainy B/W, Soft Focus, Toy Camera Effect và Miniature Effect.
Canon 60D còn hỗ trợ chức năng quay phim độ phân giải full HD, định dạng nén MOV với tùy chọn tốc độ quét 30, 25 hoặc 24 hình/giây. Ngoài ra máy còn có chế độ quay phim Movie Crop cho phép nguời dùng chỉ sử dụng vùng trung tâm của cảm biến ảnh với độ phân giải 640×480 để tăng tỉ lệ phóng đại của ống kính lên gấp 7 lần (tức là nếu sử dụng ống kính 50mm để quay phim bằng chế độ Movie Crop thì người dùng sẽ quay ở tiêu cự 350mm).
Máy được bổ sung thêm phím “Q” có tác dụng hiển thị các chức năng như: cân bằng trắng, lấy nét khoảng hay điểm, điều chỉnh ISO, bù trừ sáng, đồng hồ cân bằng điện tử, chế độ chụp, hẹn giờ chụp, điều chỉnh điểm lấy nét, định dạng file ảnh trên màn hình. Người dùng sẽ dùng phím điều hướng để lựa chọn các tính năng cần tinh chỉnh và bấm nút “SET” ở chính giữa để thực hiện tinh chỉnh.
Canon 60D có khả năng ghi âm khi tích hợp sẵn Microphone mono, ngõ cắm microphone stereo, có thể điều chỉnh mức độ ghi âm, có sẵn bộ lọc.

Hiệu năng

Hệ thống lấy nét của Canon 60D bao gồm 9 điểm xếp thành hình thoi, tất cả các điểm đều là loại cross-type. Qua thử nghiệm, model này cho tốc độ lấy nét rất nhanh và chính xác trong điều kiện đủ sáng. Mặc dù vậy, ở chế độ Liveview, tốc độ này bị chậm đi khá nhiều từ khi bấm nút đến khi máy chụp được ảnh (thời gian trễ là do máy phải lật gương lại để lấy nét khi chụp).
Khả năng quay video là điểm mạnh với chất lượng hình ảnh tốt, đồng thời có thể điều chỉnh tốc độ quét hoặc chế độ quay.
Chất lượng ảnh chụp:chúng tôi kiểm tra chất lượng ảnh chụp với thân máy 60D, ống kính EFs 15-85mm.

Kết luận

Canon EOS 60D là sản phẩm đáng quan tâm đối với người sử dụng bán chuyên nếu không yêu cầu quá cao về tốc độ chụp liên tiếp, tuy chất liệu làm máy chưa thực sự hấp dẫn nhưng máy có nhiều ưu điểm đáng chú ý như: chất lượng hình ảnh tuyệt đẹp, quay phim full HD với màn hình xoay gập linh hoạt, màn hình sáng nét chống lóa, thiết kế gọn nhẹ, hỗ trợ tinh chỉnh nhanh chóng.

Thông số kỹ thuật

Màn hình
Độ lớn màn hình LCD(inch)3.0 inch
Cảm biến hình ảnh
Kích thước cảm biến (Sensor size)APS-C (22.3 x 14.9 mm)
Bộ cảm biến hình ảnh (Image Sensor)CMOS
Định dạng File ảnh (File format)• JPG
• RAW
• JPEG
Chế độ quay Video1080p
Tính năng• Face detection
• In-camera raw conversion
• Timelapse recording
• EyeFi
• Quay phim Full HD
Độ nhạy sáng (ISO)Auto ISO (100-3200)
Thông tin về Lens
Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng)18 Megapixel
Độ phân giải ảnh lớn nhất5184 x 3456
Độ dài tiêu cự (Focal Length)18-135mm
Độ mở ống kính (Aperture)f/3.5-5.6
Tốc độ chụp (Shutter Speed)30 – 1/8000 sec
Lấy nét tay (Manual Focus)
Lấy nét tự động (Auto Focus)Yes
Optical Zoom (Zoom quang)Phụ thuộc vào Lens
Thông số khác
Chuẩn giao tiếp• USB
• Video Out (NTSC/PAL)
• HDMI
Loại pin sử dụng• Lithium-Ion (Li-Ion)
Bộ hướng dẫn• CD Driver, Phần mềm
• Sách hướng dẫn
Cable kèm theo• Cable USB
• Cable Audio Out
Loại thẻ nhớ• Secure Digital Card (SD)
• SD High Capacity (SDHC)
• SD eXtended Capacity Card (SDXC)
Ống kính theo máyCanon EF-S 18-135mm f/3.5-5.6 IS
Trọng lượng Camera750g
Kích cỡ máy (Dimensions)145 x 106 x 79 mm

SẢN PHẨM NỔI BẬT